Hướng dẫn soạn văn Động từ – Chương trình Ngữ văn lớp 6

Hướng dẫn soạn văn Động từ – Chương trình Ngữ văn lớp 6

Hướng dẫn

Động từ đóng vai trò quan trọng cấu tạo câu. Vậy động từ là gì, động từ có những đặc điểm như thế nào? Các bạn hãy cùng tham khảo bài hướng dẫn soạn văn Động từmà chúng tôi giới thiệu dưới đây nhé!

I. Đặc điểm của động từ

1. Tìm động từ trong những câu dưới đây:

a. Động từ: đi, ra, đến, hỏi

b. Động từ: lấy, làm, lễ

c. Động từ: treo, có, xem, cười, bán, đề

  • 2. Ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm được là gì?

  • Các động từ trên có ý nghĩa diễn đạt các hoạt động và trạng thái của sự vật, hiện tượng
  • 3. Động từ có đặc điểm gì khác danh từ:

-Về những từ đứng xung quanh nó trong cụm từ?: danh từ không thể kết hợp với các từ như “đã, sẽ, đang, đừng,”, còn động từ có thể kết hợp với các từ “đang, đã, sẽ, đừng” để tạo thành cụm động từ.

-Về khả năng làm vị ngữ?: Động từ thương làm vị ngữ trong câu, nhưng danh từ thì thường làm chủ ngữ, khi là vị ngữ phải có từ “là” đứng trước danh từ.

  • II. Các loại động từ chính

  • 1. Xếp các động từ sau vào bảng phân loại ở bên dưới: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu

Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau Không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau
Trả lời câu hỏi “Làm gì?” Chạy, cười, đi, đọc, đứng, hỏi, ngồi
Trả lời các câu hỏi “Làm sao?”, “Thế nào?” Dám, định, toan Buồn, đau, gãy, ghét, nhức, nứt, yêu
Xem thêm:  Soạn bài Bức thư của thủ lĩnh da đỏ Ngữ văn 6

2. Tìm thêm những từ có đặc điểm tương tự động từ thuộc mỗi nhóm trên

Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau Không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau
Trả lời câu hỏi “Làm gì?” nghe, hát, cúi, tập, đợi, gửi, đánh
Trả lời các câu hỏi “Làm sao?”, “Thế nào?” Chờ, nên, phải, cần Vỡ, mất, thương, nhớ, mỏi, mệt,

III. Luyện tập

  • 1. Tìm động từ trong truyện “Lợn cưới, áo mới”. Cho biết các động từ ấy thuộc những loại nào

  • Những động từ trong truyện “Lợn cưới, áo mới” được phân chia thành ba loại động từ:

+ Động từ chỉ hoạt động: may, mặc, đem, đi, hỏi, chạy, giơ, bảo

+ Động từ chỉ trạng thái: thấy, tức tối, tất tưởi

+ Động từ chỉ tình thái: đem, hay

  • 2. Đọc truyện vui sau và cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào

  • Câu chuyện buồn cười ở chỗ anh nhà giàu ngay cả khi sắp chết đuối cũng không chịu đưa tay mình cho người khác cứu. Với bản tính tham lam, keo kiệt, anh ta không muốn đưa cho ai bất cứ thứ gì, khi nghe từ “đưa” có nghĩa phải trao cái gì đó cho người khác nên anh ta đã không làm. Hai từ “đưa” và “cầm” đều chỉ hành động nhưng lại đối lập về nghĩa, “cầm” có nghĩa là nhận và giữ gì đó.

Theo Tapchivanhoc.com

Có thể bạn thích

Xem thêm:  Tả cảnh nhộn nhịp của sân trường em giờ ra chơi

Check Also

dd926f3ede44a75eb0c4e08157ef0d17 310x165 - Soạn bài Ông Đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên

Soạn bài Ông Đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên

Ông Đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên là một trong những sáng tác hiếm …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *